Mẫu Tờ khai ghi chú ly hôn mới nhất 2019

Tờ khai ghi chú ly hôn ban hành kèm Thông tư 15/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 2014.

1. Ý nghĩa của tờ khai ghi chú ly hôn

Ghi chú ly hôn là tờ khai được dùng để ghi nhận việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam. Lúc này, việc ly hôn, hủy kết hôn đã được cơ quan Việt Nam công nhận và có giá trị tại Việt Nam.

Ghi chú ly hôn được áp dụng với công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy kết hôn ở nước ngoài, sau đó về Việt Nam thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất.

2. Thủ tục thực hiện ghi chú ly hôn mới nhất

Thủ tục thực hiện việc ghi chú ly hôn được quy định tại Điều 39 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Cụ thể gồm các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị các loại giấy tờ

– Tờ khai (theo mẫu)

– Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật;

Bước 2: Đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để nộp hồ sơ

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận xem xét tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để cấp trích lục hoặc từ chối yêu cầu trong thời hạn 05 ngày.

Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Mẫu Tờ khai ghi chú ly hôn mới nhất 2019

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI GHI CHÚ LY HÔN

Kính gửi: (1)……………………………………………………………………………………………………..

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:  ……………………………………………………………………….

Nơi cư trú: (2)…………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ tùy thân: (3) …………………………………………………………………………………………

Quan hệ với người được ghi chú: ……………………………………………………………………..

Đề nghị ghi vào sổ hộ tịch việc ………………………….. đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho người dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ……………..………………………….. Giới tính:..……………………..

Ngày, tháng, năm, sinh: …………………….………………………………………………

Quốc tịch:………….…………………………………………………………….…………………………

Giấy tờ tùy thân: (3):…………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú hiện nay: ……………………………………………..………………………………

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh:……………………………………………………………………………

Nơi đăng ký kết hôn trước đây:…………………………………………………………………………..

Đã ………………………….. với ông/bà:

Họ, chữ đệm tên: ……………………………….…………………………………………………

Giấy tờ tùy thân: (3): ………………………………………………………………………………………

Theo (4) …………………………………………………………………………………………………………………

số …………………………….do(5)……………………………..cấp ngày……….. tháng …….. năm ……….

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:   Làm tại: ……, ngày ….. tháng ….. năm …..

…………………………………………                   Người yêu cầu
………………………………………….                           

………………………………………….         (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:

 (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú hộ tịch.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú;

Nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú;

Trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế

Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089986 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004.

(4) Ghi rõ hình thức văn bản: Bản án/quyết định/ thỏa thuận/các hình thức khác.

(5) Ghi rõ tên cơ quan nước ngoài đã giải quyết ly hôn/hủy kết hôn.

Kiến thức luật chuyên hỗ trợ tư vấn pháp lý miễn phí. Nếu có vấn đề pháp lý cần được tư vấn, hỗ trợ hãy liên hệ với kiến thức luật để được hỗ trợ nhanh chóng. Trân trọng cảm ơn!